THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Organization
Select Field
Keyword
Procedure QT-ĐC-12 Quy trình Cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất. (TTLT cấp huyện)
Type
Implementing agencies
Implementation order

TT

Trình tự thực hiện

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

  1.  

Nộp hồ sơ

Tổ chức/ cá nhân chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5.3 nộp trực tiếp tại BPMC.

Tổ chức/cá nhân

Giờ hành chính

Theo mục 5.3

  1.  

Tiếp nhận, chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ theo quy định tại QT-UBND-06 Quy trình Giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

- Nếu hồ sơ hợp lệ, scan hồ sơ, nhập thông tin vào hệ thống một cửa điện tử, in Giấy biên nhận hồ sơ từ phần mềm cho tổ chức/cá nhân. Sau đó, luân chuyển hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử đến công chức chuyên môn thụ lý hồ sơ.

BPMC

½ ngày

QT-UBND-06

  1.  

Thụ lý hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ, công chức chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra và thẩm định hồ sơ:

- Nếu đủ điều kiện, thực hiện thông báo công khai tại trụ sở UBND phường và tổ dân phố, khu dân cư nơi có thửa đất trong thời gian 15 ngày làm việc (đối với trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng loại đất quy định tại Điều 17 Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND thành phố Hà Nội); xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính);

- Đối với khu vực chưa hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính hoặc trường hợp xin chuyển mục đích một phần thửa đất thì Ủy ban nhân dân phường hướng dẫn người sử dụng đất liên hệ với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất để chủ trì thực hiện trích đo thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp.

- Trường hợp có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/NĐ-CP và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính Phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

- Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/NĐ-CP và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính Phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch, theo từng trường hợp:

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không vi phạm luật đất đai thì thực hiện theo Điều 20 Nghị định số 43/NĐ-CP của Chính Phủ.

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 43/NĐ-CP của Chính Phủ.

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền thì thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 43/NĐ-CP của Chính Phủ.

 - Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

- Nếu hồ sơ cần bổ sung, chưa hợp lệ, hoặc giải quyết quá thời gian quy định, công chức chuyên môn giải quyết theo quy trình QT-UBND-06.

Công chức chuyên môn

07 ngày

Mẫu số 02+03+04+05 (QT-UBND-06)

  1.  

Kết thúc công khai, lập tờ trình

Sau thời gian thông báo công khai nếu không phát sinh khiếu kiện thì ghi xác nhận vào đơn đăng ký, lập tờ trình, trình lãnh đạo UBND ký trình.

Công chức chuyên môn

01 ngày

Biên bản, tờ trình

  1.  

Phê duyệt

- Lãnh đạo UBND phường xem xét, ký xác nhận vào đơn, ký Tờ trình.

- Ký xác nhận vào Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

Lãnh đạo UBND phường

01 ngày

Mẫu số 05 (QT-UBND-06);

Tờ trình, Đơn đăng ký đã được xác nhận

  1.  

Chuyển hồ sơ lên UBND quận, Giải quyết tại UBND quận

Công chức chuyên môn chuyển hồ sơ, tờ trình lên UBND quận xin ý kiến kèm theo hồ sơ gửi UBND quận đề nghị Cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.

Công chức chuyên môn; UBND quận

Theo quy định

  1.  

Lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ thực hiện công việc theo quy định

Công chức chuyên môn;

Giờ hành chính

Theo mục 7 quy trình

Implementation methods
Documents

5.3

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Theo mẫu số 04a/ĐK).

01

 

 

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao chứng thực giấy chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

 

01

 

Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 100 Luật đất đai 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (Bản sao chứng thực - nếu có.

 

01

 

Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) (Bản sao chứng thực).

 

01

 

Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng) (bản sao chứng thực).

 

01

 

Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (Bản gốc - nếu có).

01

 

 

Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (Bản sao chứng thực - nếu có).

 

01

 

Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01).

01

 

 

Tờ khai nộp tiền sử dụng đất (theo mẫu số 01/TSDĐ).

01

 

 

Tờ khai Thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu 03/BĐS-TNCN).

01

 

 

Tờ khai thuế Phi nông nghiệp (theo mẫu 01/TK-SDDPNN).

01

 

 

Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) (Bản gốc).

01

 

5.4

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ.

 

  1. PHỤ LỤC, BIỂU MẪU

Mã số

Tên biểu mẫu, phụ lục

Phụ lục 01

Cơ sở pháp lý.

Mẫu và biểu mẫu thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mẫu số 01

Tải mẫu 1

Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Mẫu và biểu mẫu thực hiện theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính Phủ

Mẫu số 01

Tải mẫu

Tờ khai lệ phí trước bạ.

Mẫu và biểu mẫu thực hiện theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.

Mẫu số 01/TK-SDDPNN

Tải mẫu

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Period of settlement 21 ngày làm việc (Chưa bao gồm 03 ngày làm việc xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế), trong đó:
Objects implementing administrative procedures
Results of implementation of administrative procedures

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quyết định cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp phải thuê đất).

Fees Lệ phí (không bao gồm lệ phí trước bạ): Đối với đối tượng không được miễn: - Lệ phí trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): + Các phường thuộc quận, thị xã: 25.000 đồng/giấy; + Khu vực khác: 10.000 đồng/ giấy. - Lệ phí trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: + Các phường thuộc quận, thị xã: 100.000 đồng/giấy; + Khu vực khác: 50.000 đồng/ giấy. - Lệ phí trích lục bản đồ địa chính (nếu có): + Các phường thuộc quận, thị xã: 15.000 đồng/văn bản; + Khu vực khác: 7.000 đồng/văn bản.
Fee
Names of application forms, declaration forms Names of application forms, declaration forms download
Requests, conditions for implementation of administrative procedures

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

Legal basis

CƠ SỞ PHÁP LÝ

STT

Tên văn bản

Hiệu lực văn bản

Ghi chú

  1.  

Luật Đất đai ngày 29/11/2013.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Luật xây dựng ngày 18/6/2014.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Luật Nhà ở ngày 29/11/2014.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Luật Thủ đô ngày 21/11/2012.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền sử dụng đất.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 hướng dẫn Luật Nhà ở.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Nghị định số 01/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND Thành phố Hà Nội.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Nghị Quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Đang có hiệu lực

 

  1.  

Quyết định 3542/QĐ-UBND ngày 12/6/2017 về việc công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên môi trường, UBND cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đang có hiệu lực